Trang chủ 07-Học chữ Hán Phật thuyết A Di Đà kinh (Hán-Việt-Anh)-Phần 3

Phật thuyết A Di Đà kinh (Hán-Việt-Anh)-Phần 3

1129
0

Phật thuyết A Di Đà Kinh (III)

佛 說 阿 彌 陀 經
Phật Thuyết A Di Ðà Kinh (III)
The Buddha Speaks of Amitabha Sutra

舍 利 弗,如 我 今 者, 讚 歎 阿 彌 陀 佛 不 可 思 議 功 德 之 利。
Xá Lợi Phất, như ngã kim giả, tán thán A Di Đà Phật bất khả tư nghì công đức chi lợi。
“Sariputra, as I now praise the inconceivable benefit from the merit and virtue of Amitabha,

東 方 亦 有 阿 閦 鞞 佛, 須 彌 相 佛, 大須 彌 佛, 須 彌 光 佛, 妙 音 佛,
Đông phương diệc hữu A Súc Bệ Phật,Tu Di Tướng Phật,Đại Tu Di Phật,Tu Di Quang Phật,Diệu Âm Phật,
Thus in the East are also Aksobya Buddha, Sumeru Appearance Buddha, Great Sumeru Buddha, Sumeru Light Buddha, Wonderful Sound Buddha,

如 是 等 恆 河 沙 數 諸 佛,
Như thị đẳng Hằng Hà sa số chư Phật,
All Buddhas such as these, numberless as Ganges sands.

各 於 其 國, 出 廣 長 舌 相, 徧 覆 三 千大 千 世 界, 說 誠 實 言。
Các ư kỳ quốc, xuất quảng trường thiệt tướng,biến phú tam thiên đại thiên thế giới,thuyết thành thật ngôn。
In his own country each brings forth the appearance of a vast and long tongue, everywhere covering the Three Thousand Great Thousand Worlds, and speaks the sincere and actual words,

汝 等 眾 生, 當 信 是 稱 讚 不 可 思 議 功德, 一 切 諸 佛 所 護 念 經。
Nhữ đẳng chúng sanh, đương tín thị xưng tán bất khả tư nghì công đức, nhất thiết chư Phật sở hộ niệm Kinh。
‘All you living beings should believe, praise, and hold in reverence the inconceivable merit and virtue of this Sutra of the mindful one of whom all Buddhas are protective.’”

舍 利 弗, 南 方 世 界 有 日 月 燈 佛, 名聞 光 佛,
Xá Lợi Phất, Nam phương thế giới hữu Nhật Nguyệt Đăng Phật, Danh Văn Quang phật,
“Sariputra, in the Southern world are Sun Moon Lamp Buddha, Well-known Light Buddha,

大 燄 肩 佛, 須 彌 燈 佛, 無 量 精 進 佛,
Đại Diệm Kiên Phật, Tu Di Đăng Phật, Vô Lượng Tinh Tấn Phật,
Great Blazing Shoulders Buddha, Sumeru Lamp Buddha, Measureless Vigour Buddha,

如 是 等 恆 河 沙 數 諸 佛,
Như thị đẳng Hằng Hà sa số chư Phật,
All Buddhas such as these, numberless as Ganges sands.

各 於 其 國, 出 廣 長 舌 相, 徧 覆 三 千大 千 世 界, 說 誠 實 言。
Các ư kỳ quốc,xuất quảng trường thiệt tướng,biến phú tam thiên đại thiên thế giới, thuyết thành thật ngôn。
In his own country each brings forth the appearance of a vast and long tongue, everywhere covering the Three Thousand Great Thousand Worlds, and speaks the sincere and actual words,

汝 等 眾 生, 當 信 是 稱 讚 不 可 思 議 功德, 一 切 諸 佛 所 護 念 經。
Nhữ đẳng chúng sanh, đương tín thị xưng tán bất khả tư nghì công đức, nhất thiết chư Phật sở hộ niệm Kinh。
‘All you living beings should believe, praise, and hold in reverence the inconceivable merit and virtue of this Sutra of the mindful one of whom all Buddhas are protective.’”

舍 利 弗, 西 方 世 界 有 無 量 壽 佛, 無量 相 佛, 無 量 幢 佛,
Xá Lợi Phất, Tây phương thế giới hữu Vô Lượng Thọ Phật, Vô Lượng Tướng phật, Vô Lượng Tràng Phật,
“Sariputra, in the Western world are Measureless Life Buddha, Measureless Appearance Buddha, Measureless Curtain Buddha,

大 光 佛, 大 明 佛, 寶 相 佛, 淨 光 佛,
Đại Quang Phật, Đại Minh Phật, Bảo Tướng Phật, Tịnh Quang Phật,
Great Light Buddha, Great Brightness Buddha, Jeweled Appearance Buddha, Pure Light Buddha,

如 是 等 恆 河 沙 數 諸 佛,
Như thị đẳng Hằng Hà sa số chư Phật,
All Buddhas such as these, numberless as Ganges sands.

各 於 其 國, 出 廣 長 舌 相, 徧 覆 三 千大 千 世 界, 說 誠 實 言。
Các ư kỳ quốc, xuất quảng trường thiệt tướng, biến phú tam thiên đại thiên thế giới, thuyết thành thật ngôn。
In his own country each brings forth the appearance of a vast and long tongue, everywhere covering the Three Thousand Great Thousand Worlds, and speaks the sincere and actual words,

汝 等 眾 生, 當 信 是 稱 讚 不 可 思 議 功德, 一 切 諸 佛 所 護 念 經。
Nhữ đẳng chúng sanh, đương tín thị xưng tán bất khả tư nghì công đức, nhất thiết chư Phật sở hộ niệm Kinh。
‘All you living beings should believe, praise, and hold in reverence the inconceivable merit and virtue of this Sutra of the mindful one of whom all Buddhas are protective.’”

舍 利 弗, 北 方 世 界 有 燄 肩 佛, 最 勝音 佛, 難 沮 佛, 日 生 佛, 網 明 佛,
Xá Lợi Phất, Bắc phương thế giới hữu Diệm Kiên Phật, Tối Thắng Âm Phật, Nan Trở Phật, Nhật Sanh Phật, Võng Minh Phật,
“Sariputra, in the Northern world are Blazing Shoulders Buddha, Most Victorious Sound Buddha, Hard To Injure Buddha, Sun Birth Buddha, Net Brightness Buddha,

如 是 等 恆 河 沙 數 諸 佛,
Như thị đẳng Hằng Hà sa số chư Phật,
All Buddhas such as these, numberless as Ganges sands.

各 於 其 國, 出 廣 長 舌 相, 徧 覆 三 千大 千 世 界, 說 誠 實 言。
Các ư kỳ quốc, xuất quảng trường thiệt tướng, biến phú tam thiên đại thiên thế giới, thuyết thành thật ngôn。
In his own country each brings forth the appearance of a vast and long tongue, everywhere covering the Three Thousand Great Thousand Worlds, and speaks the sincere and actual words,

汝 等 眾 生, 當 信 是 稱 讚 不 可 思 議 功德, 一 切 諸 佛 所 護 念 經。
Nhữ đẳng chúng sanh, đương tín thị xưng tán bất khả tư nghì công đức, nhất thiết chư Phật sở hộ niệm Kinh。
‘All you living beings should believe, praise, and hold in reverence the inconceivable merit and virtue of this Sutra of the mindful one of whom all Buddhas are protective.’”

舍 利 弗, 下 方 世 界 有 師 子 佛, 名 聞佛, 名 光 佛,
Xá Lợi Phất, Hạ phương thế giới hữu Sư Tử Phật, Danh Văn Phật, Danh Quang Phật,
“Sariputra, in the world Below are Lion Buddha, Well-known Buddha, Famous Light Buddha,

達 摩 佛, 法 幢 佛, 持 法 佛,
Đạt Ma Phật, Pháp Tràng Phật, Trì Pháp Phật,
Dharma Buddha, Dharma Curtain Buddha, Dharma Maintaining Buddha,

如 是 等 恆 河 沙 數 諸 佛,
Như thị đẳng Hằng Hà sa số chư Phật,
All Buddhas such as these, numberless as Ganges sands.

各 於 其 國, 出 廣 長 舌 相, 徧 覆 三 千大 千 世 界, 說 誠 實 言。
Các ư kỳ quốc, xuất quảng trường thiệt tướng, biến phú tam thiên đại thiên thế giới, thuyết thành thật ngôn。
In his own country each brings forth the appearance of a vast and long tongue, everywhere covering the Three Thousand Great Thousand Worlds, and speaks the sincere and actual words,

汝 等 眾 生, 當 信 是 稱 讚 不 可 思 議 功德, 一 切 諸 佛 所 護 念 經。
Nhữ đẳng chúng sanh, đương tín thị xưng tán bất khả tư nghì công đức, nhất thiết chư Phật sở hộ niệm Kinh。
‘All you living beings should believe, praise, and hold in reverence the inconceivable merit and virtue of this Sutra of the mindful one of whom all Buddhas are protective.’”

舍 利 弗, 上 方 世 界 有 梵 音 佛, 宿 王佛, 香 上 佛, 香 光 佛,
Xá Lợi Phất, Thượng phương thế giới hữu Phạm Âm Phật, Túc Vương Phật, Hương Thượng Phật, Hương Quang Phật,
“Sariputra, in the world Above are Pure Sound Buddha, King of Past Lives Buddha, Superior Fragrance Buddha, Fragrant Light Buddha,

大 燄 肩 佛, 雜 色 寶 華 嚴 身 佛,
Đại Diệm Kiên Phật, Tạp Sắc Bảo Hoa Nghiêm Thân Phật,
Great Blazing Shoulders Buddha, Vari-coloured Jewels and Flower Adornment Body Buddha,

娑 羅 樹 王 佛, 寶 華 德 佛, 見 一 切 義佛, 如 須 彌 山 佛,
Ta La Thụ Vương Phật, Bảo Hoa Đức Phật, Kiến Nhất Thiết Nghĩa Phật, Như Tu Di Sơn Phật,
Sala Tree King Buddha, Jeweled Flower Virtue Buddha, Vision of All Meaning Buddha, Such as Mount Sumeru Buddha,

如 是 等恆 河 沙 數 諸 佛,
Như thị đẳng Hằng Hà sa số chư Phật,
All Buddhas such as these, numberless as Ganges sands.

各 於 其 國, 出 廣 長 舌 相, 徧 覆 三 千大 千 世 界, 說 誠 實 言。
Các ư kỳ quốc, xuất quảng trường thiệt tướng, biến phú tam thiên đại thiên thế giới, thuyết thành thật ngôn。
In his own country each brings forth the appearance of a vast and long tongue, everywhere covering the Three Thousand Great Thousand Worlds, and speaks the sincere and actual words,

汝 等 眾 生, 當 信 是 稱 讚 不 可 思 議 功德, 一 切 諸 佛 所 護 念 經。
Nhữ đẳng chúng sanh, đương tín thị xưng tán bất khả tư nghì công đức, nhất thiết chư Phật sở hộ niệm Kinh。
‘All you living beings should believe, praise, and hold in reverence the inconceivable merit and virtue of this Sutra of the mindful one of whom all Buddhas are protective.’”

舍 利 弗,於 汝 意 云 何。 何 故 名 為 一 切 諸 佛 所 護 念 經。
Xá lợi phất, ư nhữ ý vân hà。 Hà cố danh vi nhất thiết chư Phật sở hộ niệm Kinh。
“Sariputra, what do you think? Why is it called ‘Sutra of the mindful one of whom all Buddhas are protective?’.”

舍 利 弗, 若 有 善 男 子 善 女 人, 聞 是經 受 持 者,
Xá Lợi Phất, nhược hữu thiện nam tử thiện nữ nhân, văn thị Kinh thọ trì giả,
“Sariputra, if a good man or good woman hears this Sutra and holds to it,

及 聞 諸 佛 名 者, 是 諸 善 男 子 善 女 人,皆 為 一 切 諸 佛 之 所 護 念,
Cập văn chư Phật danh giả, thị chư thiện nam tử thiện nữ nhân, giai vi nhất thiết chư Phật chi sở hộ niệm,
And hears the names of all these Buddhas, this good man or woman will be the mindful one of whom all Buddhas are protective,

皆 得 不 退 轉 於 阿 耨 多 羅 三 藐 三 菩提。
Giai đắc bất thối chuyển ư A Nậu Đa La Tam Miệu Tam Bồ Đề。
And will irreversibly attain to Anuttarasamyaksambodhi.

是 故 舍 利 弗, 汝 等 皆 當 信 受 我 語,及 諸 佛 所 說。
Thị cố Xá Lợi Phất, nhữ đẳng giai đương tín thọ ngã ngữ, cập chư Phật sở thuyết。
Therefore, Sariputra, all of you should believe and accept my words and those which all Buddhas speak.”

舍 利 弗,若 有 人, 已 發 願, 今 發 願, 當 發 願, 欲 生 阿 彌 陀 佛 國 者。
Xá Lợi Phất, nhược hữu nhân, dĩ phát nguyện, kim phát nguyện, đương phát nguyện, dục sanh A Di Đà Phật quốc giả。
“Sariputra, if there are people who have already made the vow, who now make the vow, or who are about to make the vow, ‘I desire to be born in Amitabha’s country,’

是 諸 人 等, 皆 得 不 退 轉 於 阿 耨 多 羅三 藐 三 菩 提。
Thị chư nhân đẳng, giai đắc bất thối chuyển ư A Nậu Đa La Tam Miệu Tam Bồ Đề。
These people, whether born in the past, now being born, or to be born in the future,

於 彼 國 土, 若 已 生, 若 今 生, 若 當 生。
Ư bỉ quốc độ, nhược dĩ sanh, nhược kim sanh, nhược đương sanh。
All will irreversibly attain to Anuttarasamyaksambodhi.

是 故 舍 利 弗, 諸 善 男 子 善 女 人, 若有 信 者 應 當 發 願, 生 彼 國 土。
Thị cố Xá Lợi Phất, chư thiện nam tử thiện nữ nhân, nhược hữu tín giả ưng đương phát nguyện, sanh bỉ quốc độ。
Therefore, Sariputra, all good men and good women, if they are among those who have faith, should make the vow, ‘I will be born in that country.’”

舍 利 弗,如 我 今 者, 稱 讚 諸 佛 不 可 思 議 功 德,
Xá Lợi Phất, như ngã kim giả, xưng tán chư Phật bất khả tư nghì công đức,
“Sariputra, just as I now praise the inconceivable merit and virtue of all Buddhas,

彼 諸 佛 等, 亦 稱 讚 我 不 可 思 議 功 德,而 作 是 言,
Bỉ chư Phật đẳng, diệc xưng tán ngã bất khả tư nghì công đức, nhi tác thị ngôn,
All those Buddhas equally praise my inconceivable merit and virtue saying these words,

釋 迦 牟 尼 佛 能 為 甚 難 希 有 之 事, 能於 娑 婆 國 土, 五 濁 惡 世,
Thích Ca Mâu Ni Phật năng vi thậm nan hy hữu chi sự, năng ư Ta Bà quốc độ, ngũ trược ác thế,
‘Sakyamuni Buddha can complete extremely rare and difficult deeds. In the Saha land, in the evil time of the five turbidities,

劫 濁, 見濁, 煩 惱 濁, 眾 生 濁, 命 濁 中,
Kiếp trược, kiến trược, phiền não trược, chúng sanh trược, mạng trược trung,
In the midst of the kalpa turbidity, the view turbidity, the affliction turbidity, the living beings turbidity, and the life turbidity,

得 阿 耨 多 羅 三 藐 三 菩 提。 為 諸 眾 生說 是 一 切 世 間 難 信 之 法。
Đắc A Nậu Đa La Tam Miệu Tam Bồ Đề。 Vi chư chúng sanh thuyết thị nhất thiết thế gian nan tín chi Pháp。
He can attain Anuttarasamyaksambodhi and for the sake of living beings, speak this Dharma which in the whole world is hard to believe.’”

舍 利 弗, 當 知 我 於 五 濁 惡 世, 行 此難 事,
Xá Lợi Phất, đương tri ngã ư ngũ trược ác thế, hành thử nan sự,
“Sariputra, you should know that I, in the evil time of the five turbidities, practice these difficult deeds,

得 阿 耨 多 羅 三 藐 三 菩 提, 為 一 切 世間 說 此 難 信 之 法, 是 為 甚 難。
Đắc A Nậu Đa La Tam Miệu Tam Bồ Đề, vị nhất thiết thế gian thuyết thử nan tín chi Pháp, thị vi thậm nan。
Attain Anuttarasamyaksambodhi, and for all the world speak this Dharma, difficult to believe, extremely difficult!”

佛 說 此經 已, 舍 利 弗 及 諸 比 丘,
Phật thuyết thử Kinh dĩ, Xá Lợi Phất cập chư Tỳ Kheo,
After the Buddha spoke this Sutra, Sariputra and all the Bhiksus,

一 切 世 間 天 人 阿 修 羅 等, 聞 佛 所 說,歡 喜 信 受, 作 禮 而 去。
Nhất thiết thế gian thiên nhân a tu la đẳng, văn Phật sở thuyết, hoan hỷ tín thọ, tác lễ nhi khứ。
All the gods, men, and asuras, and others from all the worlds, hearing what the Buddha had said, joyously welcomed, faithful accepted, bowed and withdrew.

佛 說 阿 彌 陀 經
Phật thuyết A Di Ðà Kinh
End of the Buddha speaks of Amitabha sutra.

Theo dharmasound.net