Trang chủ 07-Học chữ Hán Phật thuyết A Di Đà kinh (Hán-Việt-Anh)-Phần 2

Phật thuyết A Di Đà kinh (Hán-Việt-Anh)-Phần 2

1151
0

Phật thuyết A Di Đà Kinh (II)

佛 說 阿 彌 陀 經
Phật Thuyết A Di Ðà Kinh
The Buddha Speaks of Amitabha Sutra

其 音 演暢 五 根, 五 力, 七 菩 提 分, 八 聖 道 分, 如 是 等 法。
Kỳ âm diễn sướng Ngũ Căn, Ngũ Lực, Thất Bồ Đề Phần, Bát Thánh Đạo Phần, như thị đẳng Pháp。
Their clear and joyful sounds proclaim the Five Roots, the Five Powers, the Seven Bodhi Shares, the Eight Sagely Way Shares, and Dharmas such as these.

其 土 眾 生, 聞 是 音 已, 皆 悉 念 佛, 念法, 念 僧。
Kỳ độ chúng sanh, văn thị âm dĩ, giai tất niệm Phật, niệm Pháp, niệm Tăng。
When living beings of this land hear these sounds, they are altogether mindful of the Buddha, mindful of the Dharma, and mindful of the Sangha.”

舍 利 弗, 汝 勿 謂 此 鳥, 實 是 罪 報 所生。 所 以 者 何。
Xá Lợi Phất, nhữ vật vị thử điểu, thật thị tội báo sở sanh。 Sở dĩ giả hà。
“Sariputra, do not say that these birds are born as retribution for their karmic offences. For what reason?

彼 佛 國土, 無 三 惡 道。 舍 利 弗, 其 佛 國 土, 尚 無 惡 道 之 名,
Bỉ Phật quốc độ, vô tam ác đạo。 Xá Lợi Phất, kỳ Phật quốc độ, thượng vô ác đạo chi danh,
In this Buddhaland there are no three evil ways of rebirth. Sariputra, in this Buddhaland not even the names of the three evil ways exist,

何 況 有 實。 是 諸 眾 鳥, 皆 是 阿 彌 陀佛, 欲 令 法 音 宣 流, 變 化 所 作。
Hà huống hữu thật。 Thị chư chúng điểu, giai thị A Di Đà Phật, dục linh Pháp âm tuyên lưu, biến hóa sở tác。
How much the less their actuality! Desiring that the Dharma-sound be widely proclaimed, Amitabha Buddha by transformation made this multitude of birds.”

舍 利 弗,彼 佛 國 土, 微 風 吹 動, 諸 寶 行 樹, 及 寶 羅 網,
Xá Lợi Phất, bỉ Phật quốc độ, vi phong xuy động, chư bảo hàng thụ, cập bảo la võng,
“Sariputra, in that Buddhaland when the soft wind blows, the rows of jeweled trees and jeweled nets

出 微 妙 音, 譬 如 百 千 種 樂, 同 時 俱作。
Xuất vi diệu âm, thí như bách thiên chủng nhạc, đồng thời câu tác。
Give forth subtle and wonderful sounds, like one hundred thousand kinds of music played at the same time.

聞 是 音者, 自 然 皆 生 念 佛, 念 法, 念 僧 之 心。
Văn thị âm giả, tự nhiên giai sanh niệm Phật, niệm Pháp, niệm Tăng chi tâm。
All those who hear these sounds naturally bring forth in their hearts mindfulness of the Buddha, mindfulness of the Dharma, and mindfulness of the Sangha.”

舍 利 弗, 其 佛 國 土, 成 就 如 是 功 德莊 嚴。
Xá Lợi Phất, kỳ Phật quốc độ, thành tựu như thị công đức trang nghiêm。
“Sariputra, the realization of the Land of Ultimate Bliss is thus meritoriously adorned.”

舍 利 弗,於 汝 意 云 何,
Xá Lợi Phất, ư nhữ ý vân hà,
“Sariputra, what do you think?

彼 佛 何 故 號 阿 彌 陀。 舍 利 弗, 彼 佛光 明 無 量。
Bỉ Phật hà cố hiệu A Di Đà。 Xá Lợi Phất, bỉ Phật quang minh vô lượng。
Why is this Buddha called Amitabha? Sariputra, the brilliance of that Buddha’s light is measureless,

照 十 方 國, 無 所 障 礙, 是 故 號 為 阿彌 陀。
Chiếu thập phương quốc, vô sở chướng ngại, thị cố hiệu vi A Di Đà。
Illumining the lands of the ten directions everywhere without obstruction, for this reason he is called Amitabha.”

又 舍 利弗, 彼 佛 壽 命, 及 其 人 民, 無 量 無 邊 阿 僧 祇 劫。
Hựu Xá Lợi Phất, bỉ Phật thọ mạng, cập kỳ nhân dân, vô lượng vô biên a tăng kỳ kiếp。
“Moreover, Sariputra, the life of that Buddha and that of his people extends for measureless, limitless asamkhyeya kalpas;

故 名 阿 彌 陀。 舍 利 弗, 阿 彌 陀 佛 成佛 以 來, 於 今 十 劫。
Cố danh A Di Đà。 Xá Lợi Phất, A Di Đà Phật thành Phật dĩ lai, ư kim thập kiếp。
For this reason he is called Amitayus. And Sariputra, since Amitabha realized Buddhahood ten kalpas have passed.”

又 舍 利弗, 彼 佛 有 無 量 無 邊 聲 聞 弟 子, 皆 阿 羅 漢,
Hựu Xá Lợi Phất, bỉ Phật hữu vô lượng vô biên Thanh Văn đệ tử, giai A La Hán,
“Moreover, Sariputra, that Buddha has measureless, limitless ‘Sound-hearer’ disciples, all Arhats,

非 是 算 數 之 所 能 知。 諸 菩 薩 眾, 亦復 如 是。
Phi thị toán số chi sở năng tri。 Chư Bồ Tát chúng, diệc phục như thị。
Their number incalculable; thus also is the assembly of Bodhisattvas.”

舍 利 弗, 彼 佛 國 土, 成 就 如 是 功 德莊 嚴。
Xá Lợi Phất, bỉ Phật quốc độ, thành tựu như thị công đức trang nghiêm。
“Sariputra, the realization of the Land of Ultimate Bliss is thus meritoriously adorned.”

又 舍 利 弗, 極 樂 國 土, 眾 生 生 者, 皆是 阿 鞞 跋 致。
Hựu Xá Lợi Phất, Cực Lạc quốc độ, chúng sanh sanh giả, giai thị A Bệ Bạt Trí。
“Moreover, Sariputra, those living beings born in the land of the Ultimate Bliss are all Avaivartika.

其 中 多 有 一 生 補 處。 其 數 甚 多,
Kỳ trung đa hữu nhất sanh bổ xứ。 Kỳ số thậm đa,
Among them are many who in this very life will dwell in Buddhahood. Their number is extremely many;

非 是 算 數 所 能 知 之, 但 可 以 無 量 無邊 阿 僧 祇 說。
Phi thị toán số sở năng tri chi, đãn khả dĩ vô lượng vô biên a tăng kỳ thuyết。
It is incalculable and only in measureless, limitless Asamkhyeya kalpas could it be spoken.”

舍 利 弗,眾 生 聞 者, 應 當 發 願, 願 生 彼 國。
Xá Lợi Phất, chúng sanh văn giả, ưng đương phát nguyện, nguyện sanh bỉ quốc。
“Sariputra, those living beings who hear should vow, ‘I wish to be born in that country.’

所 以 者 何。 得 與 如 是 諸 上 善 人 俱 會一 處。
Sở dĩ giả hà。 Đắc dữ như thị chư thượng thiện nhân câu hội nhất xứ。
And why? Those who thus attain are all superior and good people, all gathered together in one place.

舍 利 弗, 不 可 以 少 善 根 福 德 因 緣,得 生 彼 國。
Xá Lợi Phất, bất khả dĩ thiểu thiện căn phước đức nhân duyên, đắc sanh bỉ quốc。
Sariputra, one cannot have few good roots, blessings, virtues, and causal connections to attain birth in that land.”

舍 利 弗, 若 有 善 男 子 善 女 人, 聞 說阿 彌 陀 佛, 執 持 名 號,
Xá Lợi Phất, nhược hữu thiện nam tử thiện nữ nhân, văn thuyết A Di Đà Phật, chấp trì danh hiệu,
“Sariputra, if there is a good man or a good woman who hears spoken ‘Amitabha’ and holds the name,

若 一 日, 若 二 日, 若 三 日, 若 四 日,若 五 日, 若 六 日, 若 七 日, 一 心 不 亂。
Nhược nhất nhật, nhược nhị nhật, nhược tam nhật, nhược tứ nhật, nhược ngũ nhật, nhược lục nhật, nhược thất nhật, nhất tâm bất loạn。
Whether for one day, two days, three days, four days, five days, six days, as long as seven days, with one heart unconfused,

其 人 臨命 終 時, 阿 彌 陀 佛, 與 諸 聖 眾, 現 在 其 前。
Kỳ nhân lâm mạng chung thời, A Di Đà Phật, dữ chư Thánh chúng, hiện tại kỳ tiền。
When this person approaches the end of life, before him will appear Amitabha and all the assembly of Holy Ones.

是 人 終 時, 心 不 顛 倒, 即 得 往 生 阿彌 陀 佛 極 樂 國 土。
Thị nhân chung thời, tâm bất điên đảo, tức đắc vãng sanh A Di Đà Phật Cực Lạc quốc độ。
When the end comes, his heart is without inversion. In Amitabha’s Land of Ultimate Bliss he will attain rebirth.”

舍 利 弗, 我 見 是 利, 故 說 此 言。
Xá Lợi Phất, ngã kiến thị lợi, cố thuyết thử ngôn。
“Sariputra, because I see this benefit, I speak these words.

若 有 眾 生, 聞 是 說 者, 應 當 發 願, 生彼 國 土。
Nhược hữu chúng sanh, văn thị thuyết giả, ưng đương phát nguyện, sanh bỉ quốc độ。
If living beings hear this spoken they should make the vow, ‘I will be born in that land’.”

Theo dharmasound.net