Phật thuyết A Di Đà kinh (Hán-Việt-Anh)-Phần 1

0
1803

Phật thuyết A Di Đà Kinh (I)

佛 說 阿 彌 陀 經

Phật Thuyết A Di Ðà Kinh

The Buddha Speaks of Amitabha Sutra

佛 說 阿 彌 陀 經
Phật Thuyết A Di Ðà Kinh
The Buddha Speaks of Amitabha Sutra

姚 秦 三藏 法 師 鳩 摩 羅 什 譯
Diêu Tần Tam Tạng Pháp Sư Cưu Ma La Thập dịch
Translated by Tripitaka Master Kumarajiva of Yao Qin
English translation by the Buddhist Text Translation Society

如 是 我 聞, 一 時, 佛 在 舍 衛 國
Như thị ngã văn, nhất thời, Phật tại Xá Vệ quốc
Thus I have heard. At one time the Buddha dwelt at Sravasti, in the Jeta Grove,

祇 樹 給 孤 獨 園。 與 大 比 丘 僧。
Kỳ Thụ Cấp Cô Độc viên。 Dữ đại Tỳ Kheo Tăng。
In the Garden of the Benefactor of Orphans and the Solitary, together with a gathering of great Bhiksus,

千 二 百 五 十 人 俱, 皆 是 大 阿 羅 漢,眾 所 知 識。
Thiên nhị bách ngũ thập nhân câu, giai thị đại A La Hán, chúng sở tri thức。
Twelve hundred fifty in all, all great Arhats whom the assembly knew and recognized.

長 老 舍 利 弗, 摩 訶 目 犍 連, 摩 訶 迦葉, 摩 訶 迦 旃 延, 摩 訶 俱 絺 羅,
Trưởng Lão Xá Lợi Phất, Ma Ha Mục Kiền Liên, Ma Ha Ca Diếp, Ma Ha Ca Chiên Diên, Ma Ha Câu Hy La,
Elders Sariputra, Mahamaudgalyayana, Mahakasyapa, Mahakatyayana, Mahakausthila,

離 婆 多, 周 利 槃 陀 伽, 難 陀, 阿 難 陀,
Ly Bà Đa, Châu Lợi Bàn Đà Già, Nan Đà, A Nan Đà,
Revata, Suddhipanthaka, Nanda, Ananda,

羅 睺 羅, 憍 梵 波 提, 賓 頭 盧 頗 羅 墮。
La Hầu La, Kiều Phạm Ba Đề, Tân Đầu Lô Phả La Đọa。
Rahula, Gavampati, Pindola Bharadvaja,

迦 留 陀 夷, 摩 訶 劫 賓 那, 薄 拘 羅, 阿少/兔 樓 馱。 如 是 等 諸 大 弟 子。
Ca Lưu Đà Di, Ma Ha Kiếp Tân Na, Bạc Câu La, A Nậu Lâu Đà。 Như thị đẳng chư đại đệ tử。
Kalodayin, Mahakaphina, Vakkula, Aniruddha, and others such as these, all great disciples;

幷 諸 菩 薩 摩 訶 薩, 文 殊 師 利 法 王 子,阿 逸 多 菩 薩,
Tinh chư Bồ Tát Ma Ha Tát, Văn Thù Sư Lợi Pháp Vương Tử, A Dật Đa Bồ Tát,
Together with all the Bodhisattvas, Mahasattvas: Dharma Prince Manjusri, Ajita Bodhisattva,

乾 陀 訶 提 菩 薩, 常 精 進 菩 薩, 與 如是 等 諸 大 菩 薩。
Càn Đà Ha Đề Bồ Tát, Thường Tinh Tấn Bồ Tát, dữ như thị đẳng chư đại Bồ Tát。
Gandhahastin Bodhisattva, Nityodyukta Bodhisattva, and others such as these, all great Bodhisattvas,

及 釋 提 桓 因 等, 無 量 諸 天 大 眾 俱。
Cập Thích Đề Hoàn Nhân đẳng, vô lượng chư thiên đại chúng câu。
And together with Sakra, chief among gods, and the numberless great multitudes from all the heavens.

爾 時 佛告 長 老 舍 利 弗,
Nhĩ thời Phật cáo Trưởng Lão Xá Lợi Phất,
At that time the Buddha told the elder Sariputra,

從 是 西 方, 過 十 萬 億 佛 土, 有 世 界名 曰 極 樂,
Tùng thị Tây Phương, quá thập vạn ức Phật độ, hữu thế giới danh viết Cực Lạc,
“Passing from here through hundreds of thousands of millions of Buddhalands to the West, there is a world called Ultimate Bliss.

其 土 有佛, 號 阿 彌 陀, 今 現 在 說 法。
Kỳ độ hữu Phật, hiệu A Di Đà, kim hiện tại thuyết Pháp。
In this land a Buddha called Amitabha right now teaches the Dharma.”

舍 利 弗, 彼 土 何 故 名 為 極 樂。
Xá Lợi Phất, bỉ độ hà cố danh vi Cực Lạc。
“Sariputra, for what reason is this land called Ultimate Bliss?”

其 國 眾 生, 無 有 眾 苦, 但 受 諸 樂, 故名 極 樂。
Kỳ quốc chúng sanh, vô hữu chúng khổ, đãn thọ chư lạc, cố danh Cực Lạc。
“All living beings of this country endure none of the sufferings, but enjoy every bliss. Therefore it is called ‘Ultimate Bliss’.”

又 舍 利 弗, 極 樂 國 土, 七 重 欄 楯, 七 重 羅 網, 七重 行 樹,
Hựu Xá Lợi Phất, Cực Lạc quốc độ, thất trùng lan thuẫn, thất trùng la võng, thất trùng hàng thụ,
“Moreover, Sariputra, this Land of Ultimate Bliss is everywhere surrounded by seven tiers of railings, seven layers of netting, and seven rows of trees,

皆 是 四 寶 周 帀 圍 繞, 是 故 彼 國 名 為極 樂。
Giai thị tứ bảo châu táp vi nhiễu, thị cố bỉ quốc danh vi Cực Lạc。
All formed from the four treasures and for this reason named ‘Ultimate Bliss’.”

又 舍 利弗, 極 樂 國 土, 有 七 寶 池,
Hựu Xá Lợi Phất, Cực Lạc quốc độ, hữu thất bảo trì,
“Moreover, Sariputra, this Land of Ultimate Bliss has pools of the seven jewels,

八 功 德 水 充 滿 其 中。 池 底 純 以 金 沙布 地。
Bát công đức thủy sung mãn kỳ trung。 Trì để thuần dĩ kim sa bố địa。
Filled with the waters of eight meritorious virtues. The bottom of each pool is pure, spread over with golden sand.

四 邊 階 道, 金, 銀, 琉 璃, 玻 瓈 合 成。上 有 樓 閣,
Tứ biên giai đạo, kim, ngân, lưu ly, pha lê hợp thành。 Thượng hữu lầu các,
On the four sides are stairs of gold, silver, lapis lazuli, and crystal, above are raised pavilions

亦 以 金, 銀, 琉 璃, 玻 瓈, 硨 磲, 赤 珠,瑪 瑙, 而 嚴 飾 之。
Diệc dĩ kim, ngân, lưu ly, pha lê, xa cừ, xích châu, mã não, nhi nghiêm sức chi。
Adorned with gold, silver, lapis lazuli, crystal, mother of pearl, red pearls, and carnelian.”

池 中 蓮 華, 大 如 車 輪, 青 色 青 光, 黃色 黃 光,
Trì trung liên hoa, đại như xa luân, thanh sắc thanh quang, hoàng sắc hoàng quang,
“In the pools are lotus as large as carriage wheels, green coloured of green light, yellow coloured of yellow light,

赤 色 赤 光, 白 色 白 光, 微 妙 香 潔。
Xích sắc xích quang, bạch sắc bạch quang, vi diệu hương khiết。
Red coloured of red light, white coloured of white light, subtly, wonderfully, fragrant and pure.”

舍 利 弗, 極 樂 國 土, 成 就 如 是 功 德莊 嚴。
Xá Lợi Phất, Cực Lạc quốc độ, thành tựu như thị công đức trang nghiêm。
“Sariputra, the realization of the Land of Ultimate Bliss is thus meritoriously adorned.”

又 舍 利弗, 彼 佛 國 土, 常 作 天 樂, 黃 金 為 地,
Hựu Xá Lợi Phất, bỉ Phật quốc độ, thường tác thiên nhạc, hoàng kim vi địa,
“Moreover, Sariputra, in that Buddhaland there is always heavenly music and the ground is yellow gold.

晝 夜 六 時, 雨 天 曼 陀 羅 華。 其 土 眾生, 常 以 清 旦,
Trú dạ lục thời, vũ thiên mạn đà la hoa。 Kỳ độ chúng sanh, thường dĩ thanh đán,
In the six periods of the day and night a heavenly rain of mandarava flowers falls, and throughout the clear morning, each living being of that land,

各 以 衣 裓, 盛 眾 妙 華, 供 養 他 方 十萬 億 佛,
Các dĩ y kích, thịnh chúng diệu hoa, cúng dường tha phương thập vạn ức Phật,
With sacks full of the myriads of wonderful flowers, makes offerings to the hundreds of thousands of millions of Buddhas of the other directions.

即 以 食 時, 還 到 本 國, 飯 食 經 行。
Tức dĩ thực thời, hoàn đáo bổn quốc, phạn thực kinh hành。
At mealtime they return to their own country, and having eaten, they stroll around.”

舍 利 弗, 極 樂 國 土, 成 就 如 是 功 德莊 嚴。
Xá Lợi Phất, Cực Lạc quốc độ, thành tựu như thị công đức trang nghiêm。
“Sariputra, the realization of the Land of Ultimate Bliss is thus meritoriously adorned.”

復 次 舍利 弗, 彼 國 常 有 種 種 奇 妙 雜 色 之 鳥,
Phục thứ Xá Lợi Phất, bỉ quốc thường hữu chủng chủng kỳ diệu tạp sắc chi điểu,
“Moreover Sariputra, in this country there are always rare and wonderful vari-coloured birds;

白 鶴, 孔 雀, 鸚 鵡, 舍 利, 迦 陵 頻 伽,共 命 之 鳥。
Bạch hạc, khổng tước, anh vũ, xá lợi, ca lăng tần già, cộng mạng chi điểu。
White geese, peacocks, parrots, and egret, kalavinkas, and two-headed birds.

是 諸 眾 鳥, 晝 夜 六 時, 出 和 雅 音。
Thị chư chúng điểu, trú dạ lục thời, xuất hòa nhã âm。
In the six periods of the day and night the flocks of birds sing forth harmonious and elegant sounds;

 Theo dharmasound.net

 

KHÔNG CÓ BÌNH LUẬN

ĐỂ LẠI LỜI NHẮN