Trang chủ 04-Đạo Phật PC-X-THE ROD OR PUNISHMENT – X-PHẨM HÌNH PHẠT – DANDA VAGGA

PC-X-THE ROD OR PUNISHMENT – X-PHẨM HÌNH PHẠT – DANDA VAGGA

356
0

X-THE ROD OR PUNISHMENT – X-PHẨM HÌNH PHẠT – DANDA VAGGA

129-All tremble at the rod
All fear death.
Comparing others wiíh oneself,
One should neither strike nor cause to strike.

129-Hình phạt, ai cũng kinh,
Mất mạng, ai cũng khiếp,
Lấy ta suy ra người,
Chớ giết, chớ bảo giết.

130-All tremble at the rod,
To all life is dear.
Comparing others with oneself,
One should neither strike nor cause to strike.

130-Hình phạt ai cũng kinh,
Sinh mệnh, ai cũng tiếc,
Lấy ta suy ra người,
Chớ giết, chớ bảo giết.

131-Whoever, seeking his own happiness, harms with rod pleasure-loving beings, gets no happiness hereafter.

131-Ai mưu cầu hạnh phúc,
Bằng cách hại chúng sanh,
Các loài thích an lành,
Đời sau chẳng hạnh phúc.

132-Whoever, seeking his own happiness, with a rod molests not pleasure-loving beings, gets happiness hereafter.

132-Ai mưu cầu hạnh phúc,
Bằng cách không sát sanh,
Các loài thích an lành,
Đời sau được hạnh phúc.

133-Speak not harshly to any one:
Those thus addressed will retort.
Painful indeed is vindictive speech; Exchange-blows may touch you.

133-Chớ buông lời cay nghiệt,
Nhiếc người, người nhiếc ta,
Khổ thay lời hiềm hận,
Xung đột mãi lại quả!

134-If like a cracked gong,
You silence yourself;
You have already attained Nibbàna;
No vindictiveness will be found in you.

134-Nếu tự mình im lặng,
Như chuông nứt nhiều đàng,
Người ấy chứng niết bàn,
Hận thù không còn nữa.

135-As with a staff a cowherd drives his cattle to pasture;
Even so do death and decay compel the life of beings.

135-Như gậy người chăn bò,
Lùa bò ra đồng cỏ,
Già chết cũng thế đó,
Xua người đến diệt vong.

136-When a fool does wicked deeds he does not realise (their evil nature);
By his own deeds the stupid man is tormented, as if being burnt with fire.

136-Kẻ ngu gây ác nghiệp,
Không biết việc mình làm,
Tự chuốc khổ thở than,
Như bị lửa thiêu đốt.

137-He who inflicts punishments on those that do not deserve, and offends those that are harmless, soon will come to one of these ten states.

137-Dùng hung khí trừng phạt,
Người hiền thiện từ tâm,
Sẽ bị nghiệp hành thân,
Một trong mười oan nghiệt.

138-He will be subject to acute pain, disaster, bodily injury, or even grievous sickness, or loss of mind.

138-Hoặc khổ đau khốc liệt,
Hoặc tai biến tổn thân,
Hoặc bịnh ác vô ngần,
Hoặc tán tâm loạn ý.

139-Or oppression by the king, or a heavy accusation, or loss of relatives, or the de- struction of wealth.

139-Hoặc bị vua bức bách,
Hoặc bị tội vu oan,
Hoặc quyến thuộc ly tan,
Hoặc gia tài đổ nát.

140-Or a ravaging fire will burn his houses. Upon the dissolution of the body this unwise man will be born in hell;

140-Hoặc nhà cửa cháy mạt,
Hoặc mất mạng, tán thân,
Kịp đến khi mãn phần,
Chắc chắn đọa địa ngục.

141-Not wandering naked, nor matted locks, nor filth, nor fasting, nor lying on the ground, nor dust and dirt, nor striving, squatting on the heels, can purity a mortal who has not overcome doubts.

141-Chẳng phải sống lõa thể,
Bện tóc, mình trét bùn,
Tuyệt thực, nằm trên đất,
Bôi tro, ngồi xổm chân,
Là sạch được thân tâm,
Nếu chưa dứt nghi hoặc.

142-Even though he be gaily decked, if he should live in peace, subdued, controlled, certain, pure, laying aside the cudgel to- wards all living beings, – a Brahman indeed is he, an ascetic is he, a monk is he.

142-Dù trang sức lộng lẫy,
Nhưng nhiếp phục an bình,
Tự chế, tu phạm hạnh,
Không sát hại sanh linh,
Đó là Bà -la -môn,
Tỳ kheo hay khất sĩ.

143-(Rarely) is found in this world any one who, restrained by modesty, avoids re- proach, as a thorough-bred horse, the whip.

143-Hiếm thấy ai ở đời,
Biết tự chế khiêm tốn,
Tránh mọi lời thương tổn,
Như ngựa hiền tránh roi.

144-Like a thorough-bred horse touched by the whip, even so be strenuous and be filled with religious emotion. By confidence, by virtue, by effort, by concentration, by investigation of the Truth, by being endowed with knowledge and conduct, and by being mindful, get rid of this great suffering.

144-Như ngựa hiền phải roi,
Hãy nhiệt tâm hăng hái,
Giới đức, tín, tinh cần,
Trạch pháp, tu thiền định,
Minh hạnh, tâm chánh tịnh,
Diệt thống khổ ưu phiền.

145-Verily, the irrigators lead the water, Fletchers fashion the arrow,
Carpenters bend the wood,
The good control themselves.

145-Người đem nước dẫn nước,
Tay làm tên vót tên,
Thợ mộc uốn gỗ bền.
Bậc trí tự điều phục.